Chào mừng ngày nhà giáo Việt nam 20/11
on thi tieng ANH 11-HKII_NH 10-11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Huỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 31-03-2011
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Huỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 31-03-2011
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG MÔN TIẾNG ANH HỌC KỲ II
KHỐI 11 (chương trình chuẩn)
Năm học 2010-2011
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
Đề cương bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình khối 11(sử dụng sách giáo khoa chuẩn) và được sắp xếp theo thứ tự theo đơn vị bài học như sách giáo khoa. Học sinh cần ôn tập từ vựng, các câu đối thoại đời thường, phát âm và ngữ pháp. Ở phần từ vựng là các từ, thành ngữ, cấu trúc đặc trưng phù hợp với chủ đề của bài mà học sinh cần ghi nhớ. Các câu đối thoại thuộc về yêu cầu người khác làm giúp một việc gì đó, thể hiện ý kiến riêng của người nói, đặt câu hỏi để tìm thông tin về một việc hay sự kiện, nói về một hoạt động của bản thân, thể hịện sự đồng tình hay phản đối bằng cách nêu lý do…Ở phần ngữ pháp là các chủ điểm ngữ pháp được giảng dạy hoặc ôn tập. Ở giai đoạn này của lớp 11 phần relative clause chiếm thời lượng nhiều hơn các phần khác nên giáo viên nên hệ thống các qui luật để học sinh dễ theo dõi hơn. Giáo viên cũng cần hỗ trợ học sinh bằng cách giải thích thêm về các từ cùng gia đình, các cấu trúc hay các từ vựng học sinh có thể gặp khó khăn. Điều này giúp các em có nền tảng để làm bài viết câu chuyển đổi hay bài tập về cấu tạo từ. Phần phát âm của giai đoạn này chủ yếu là phát âm các phụ âm, không khó với học sinh do chữ viết và cách đọc thống nhất với nhau. Tuy nhiên học sinh cần nắm các qui tắc phát âm –s và –ed cho các danh từ số nhiều, động từ ngôi thứ ba số ít và động từ ở hình thức past form và past participle.
I. Unit 9: THE POST OFFICE
A. Vocabulary : postage – postal; be equipped with; surface mail – EMS(Express Mail Service) mail; distribute – deliver; parcel – package; fax (fascimile) – telex ; transmit - transmission, subscribe to – subscription; press – journalism – journalist; original shape; rate – fee; install – installation; advantage – disadvantage; network; rural – urban; commune – communal; reduce – reduction; capable of - capacity
B. Grammar: Ôn tập phân biệt giữa defining clause và non-defining clause
DEFINING RELATIVE CLAUSE
NON-DEFINING RELATIVE CLAUSE
1. rất cần thiết để làm rõ cho danh từ đứng trước nó
2. dùng các đại từ quan hệ như : who, whom, which, whose, that
1. không cần thiết vì danh từ đứng trước nó đã tự xác định (nhờ tính từ sở hữu – my, your; đại từ chỉ định – this, that; tên riêng..)
2. dùng các đại từ quan hệ như : who, whom, which, whose nhưng không dùng that
3. có dấu phẩy để tách khòi mệnh đề chính
II. Unit 10: NATURE IN DANGER
A. Vocabulary : be in danger – endanger sth/sb – endangered species – dangerous species; remain; human being – human race – humanity – mankind – human; have an influence on – affect; water supply; weather condition; cut down trees; add…to…; pollute – pollution – polluted – pollutant; habit – habitual; result – consequence – result in; make an effort to do sth; set up – establish – found(ed); raise a fund; prohibit – ban; interfere with – interference; produce offspring – reproduce; co-exist – co-existence; survive - survival, fertilizer – pesticide
B. Grammar: Relative pronouns with preposition
1. Preposition có thể đứng cuối mệnh đề quan hệ hoặc trước đại từ quan hệ ở đầu mệnh đề.
2. Khi preposition đứng cuối mệnh đề ta sử dụng các đại từ who, whom, which, that, whose.
3. Khi preposition đứng trước đại từ quan hệ ở đầu mệnh đề, ta không dùng ‘that’ mà chỉ dùng who, whom, which, whose.
III. Unit 11: SOURCES OF ENERGY
A. Vocabulary: fossil fuel; exhausted – run out (of); reserve; energy – power – source of energy; nuclear energy – nuclear reactor; solar energy – solar panel; wind energy –wind power – windmill; heat – hot; electricity – electric – electrify; hydroelectricity; dam; plentiful – abundant; infinite – unlimited; potential; make use of; available; radiation – radiative; ecology – ecologist; renewable – nonn-renewable; consume – consumption – consumer
B. Grammar:
1. Relative clause được rút gọn thành participial phrase. Tiến hành các bước : xác định chủ ngữ và động từ của mệnh đề; bỏ chủ ngữ; nếu động từ ở dạng chủ động chuyển nó thành present participle; nếu ở bị động chuyển nó thành past participle.
KHỐI 11 (chương trình chuẩn)
Năm học 2010-2011
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
Đề cương bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình khối 11(sử dụng sách giáo khoa chuẩn) và được sắp xếp theo thứ tự theo đơn vị bài học như sách giáo khoa. Học sinh cần ôn tập từ vựng, các câu đối thoại đời thường, phát âm và ngữ pháp. Ở phần từ vựng là các từ, thành ngữ, cấu trúc đặc trưng phù hợp với chủ đề của bài mà học sinh cần ghi nhớ. Các câu đối thoại thuộc về yêu cầu người khác làm giúp một việc gì đó, thể hiện ý kiến riêng của người nói, đặt câu hỏi để tìm thông tin về một việc hay sự kiện, nói về một hoạt động của bản thân, thể hịện sự đồng tình hay phản đối bằng cách nêu lý do…Ở phần ngữ pháp là các chủ điểm ngữ pháp được giảng dạy hoặc ôn tập. Ở giai đoạn này của lớp 11 phần relative clause chiếm thời lượng nhiều hơn các phần khác nên giáo viên nên hệ thống các qui luật để học sinh dễ theo dõi hơn. Giáo viên cũng cần hỗ trợ học sinh bằng cách giải thích thêm về các từ cùng gia đình, các cấu trúc hay các từ vựng học sinh có thể gặp khó khăn. Điều này giúp các em có nền tảng để làm bài viết câu chuyển đổi hay bài tập về cấu tạo từ. Phần phát âm của giai đoạn này chủ yếu là phát âm các phụ âm, không khó với học sinh do chữ viết và cách đọc thống nhất với nhau. Tuy nhiên học sinh cần nắm các qui tắc phát âm –s và –ed cho các danh từ số nhiều, động từ ngôi thứ ba số ít và động từ ở hình thức past form và past participle.
I. Unit 9: THE POST OFFICE
A. Vocabulary : postage – postal; be equipped with; surface mail – EMS(Express Mail Service) mail; distribute – deliver; parcel – package; fax (fascimile) – telex ; transmit - transmission, subscribe to – subscription; press – journalism – journalist; original shape; rate – fee; install – installation; advantage – disadvantage; network; rural – urban; commune – communal; reduce – reduction; capable of - capacity
B. Grammar: Ôn tập phân biệt giữa defining clause và non-defining clause
DEFINING RELATIVE CLAUSE
NON-DEFINING RELATIVE CLAUSE
1. rất cần thiết để làm rõ cho danh từ đứng trước nó
2. dùng các đại từ quan hệ như : who, whom, which, whose, that
1. không cần thiết vì danh từ đứng trước nó đã tự xác định (nhờ tính từ sở hữu – my, your; đại từ chỉ định – this, that; tên riêng..)
2. dùng các đại từ quan hệ như : who, whom, which, whose nhưng không dùng that
3. có dấu phẩy để tách khòi mệnh đề chính
II. Unit 10: NATURE IN DANGER
A. Vocabulary : be in danger – endanger sth/sb – endangered species – dangerous species; remain; human being – human race – humanity – mankind – human; have an influence on – affect; water supply; weather condition; cut down trees; add…to…; pollute – pollution – polluted – pollutant; habit – habitual; result – consequence – result in; make an effort to do sth; set up – establish – found(ed); raise a fund; prohibit – ban; interfere with – interference; produce offspring – reproduce; co-exist – co-existence; survive - survival, fertilizer – pesticide
B. Grammar: Relative pronouns with preposition
1. Preposition có thể đứng cuối mệnh đề quan hệ hoặc trước đại từ quan hệ ở đầu mệnh đề.
2. Khi preposition đứng cuối mệnh đề ta sử dụng các đại từ who, whom, which, that, whose.
3. Khi preposition đứng trước đại từ quan hệ ở đầu mệnh đề, ta không dùng ‘that’ mà chỉ dùng who, whom, which, whose.
III. Unit 11: SOURCES OF ENERGY
A. Vocabulary: fossil fuel; exhausted – run out (of); reserve; energy – power – source of energy; nuclear energy – nuclear reactor; solar energy – solar panel; wind energy –wind power – windmill; heat – hot; electricity – electric – electrify; hydroelectricity; dam; plentiful – abundant; infinite – unlimited; potential; make use of; available; radiation – radiative; ecology – ecologist; renewable – nonn-renewable; consume – consumption – consumer
B. Grammar:
1. Relative clause được rút gọn thành participial phrase. Tiến hành các bước : xác định chủ ngữ và động từ của mệnh đề; bỏ chủ ngữ; nếu động từ ở dạng chủ động chuyển nó thành present participle; nếu ở bị động chuyển nó thành past participle.
 














Các ý kiến mới nhất